học kế toán thực tế





KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2019 bao gồm những gì theo điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC 

 Căn cứ pháp lý các đối tượng đủ điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

- Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.

- Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.”

Theo quy định trên, thì  điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Chỉ những cá nhân có MST mới được hoàn thuế
  • Nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì thực hiện hoàn thuế thông qua đơn vị chi trả
  • Những cá nhân không thuộc diện uỷ quyền quyết toán thuế, trực tiếp kê khai, hoặc quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế

Thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế TNCN như sau:

“2. Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.”

Theo quy định trên, việc hoàn thuế được thực hiện như sau:

    Với những cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, việc hoàn thuế được thực hiện thông qua đơn vị chi trả. Sau khi quyết toán năm, đơn vị chi trả sẽ bù trừ số thuế phải nộp thừa, nộp thiếu của từng cá nhân. Sau khi bù chi trả cho các cá nhân nộp thừa, thu thêm của những cá nhân nộp thiếu, hoặc bù trừ số thuế nộp thừa của từng cá nhân vào kỳ sau.

    Với những cá nhân không uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì trực tiếp làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế ( hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức đại lý thuế thực hiện)

Xem thêm: Thủ tục hoàn thuế TNCN

 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Số lượt xem

Đang online17
Tổng xem1