học kế toán thực hành kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 
Kế toán nghiệp vụ mua hàng doanh nghiệp là một trong nghiệp vụ dễ mắc sai sót khi kế toán thực hiện nghiệp vụ Kế Toán Minh Việt hướng dẫn kế toán viên như sau: Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Thủ ĐứcLớp học kế toán thực hành thực tế tại Bắc Ninh Liên tục mở lớp .
 

Kế toán nghiệp vụ mua hàng

Chứng từ kế toán

 
Các chứng từ hóa đơn được sử dụng trong khâu mua hàng bao gồm:
 
Hóa đơn GTGT: Khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuếGTGT theo phương pháp khâu trừ, trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu:
 
+ Giá trị hàng hóa đơn vị chưa có thuếGTGT
+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
+ ThuếGTGT
+ Tổng giá thanh toán
 
Hóa đơn bán hàng: Trong trường hợp doanh nghiệp thương mại mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiêp trên GTGT hoặc thuộc đôi tượng không chịu thuếGTGT, doanh nghiệp sẽ được bên bán cung cấp hóa đơn bán hàng.
Bảng kê mua hàng: là chứng từ kê khai mua hàng trên thị trường tự do, người bán không thuộc diện phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, bảng kê làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng. Bảng kê này không được khâu trừ thuếGTGT.
Phiêu nhập kho: Phản ánh sốlượng hàng hóa thực nhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.
Biên bản kiêm nhận hàng hóa: Biên bản được lập xác định số lượng, qui cách, chất lượng hàng trước khi nhập, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng... Phản ánh nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng.
 
- Tài khoản kế toán
 
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường: TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài doanh nghiệp đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, ở các bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhung đang chờ kiểm nhận nhập kho.
 
Bên Nợ:
Phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường. Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kểm kê định kỳ).
 
Bên Có.
Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng Kết chuyển giá thực tê' của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kểm kê định kỳ).
Số dư Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ.
Nguyên tắc kế toán:
Ghi nhận hàng mua đang đi đường trên TK 151 theo nguyên tắc giá gổc qui định trong CMKT. Mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo chủng loại hàng hóa, từng lô hàng, từng nhà cùng cung cấp, tùng hợp đổng kinh tế.
* Tài khoản 156 - Hàng hóa: TK này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biên động theo giá thực tế các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gổm hàng hóa tại các kho và các quầy hàng.
Kêi cấu tài khoản TK156 - Hàng hóa
 
Bên Nợ:
Trị giá mua của hàng hóa theo hóa đơn (kể cả thuê' nhập khẩu, thuêTTĐB của hàng nhập khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp).
Chi phí thu mua hàng hóa
Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến (bao gồm giá mua vào và chi phí gia công chếbiến).
Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại nhập kho
Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuổỉ kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên CÓ:
Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho bán, giao đại lý, giao cho đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chê'biên, hoặc sử dụng cho SXKD. Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại được hưởng khi mua hàng. Trị giá hàng hóa đã nhập không xuâ't trả lại cho người bán
-Trị giá hàng hóa phát hiện thiêu khi kiểm kê Kết chuyển trị giá hàng hóa tổn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
số dư Nợ:
Trị giá mua vào của hàng hóa tổn kho
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
Nguyên tắc kế toán:
Tất cả hàng hóa phản ánh trên TK 156 đều phản ánh theo giá gốc (không có thuếGTGT đầu vào đôĩ với đơn vị dụng phương pháp khâu trừ thuê và có thuếGTGT đầu vào đổi vói đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT).
Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguổn nhập và theo dõi phản ánh riêng biệt giá mua và chi phí mua. Chi phí mua tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng tổn kho cuối kỳ, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải đảm bào nguyên tắc nhất quán.
Kế toán chi tiết hàng hóa trong kỳ phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa.
Các trường hợp sau không được phản ánh vào TK156:
 
+ Hàng hóa nhận bán hộ cho cá nhân hoặc đơn vị khác.
+ Hàng hóa nhận giữ hộ cho cá nhận hoặc đơn vị khác.
Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa
Tài khoản 1562 - Chỉ phí thu mua hàng hóa
Tài khoản 1567 - Hàng hóa bẩt động sản
Tài khoản 331 - Phải trả người bán: TK này dùng đề phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả của đơn vị cho người bán vật tư, hàng hóa, cung câp dịch vụ. Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh sô' tiền doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng trong kì.
Bên Nợ:
 
Sô' tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cập
dịch vụ, nhận thầu xây lắp...
SỐ tiền ứng trước cho người bán trong kì
SỐ tiên người bán châp thuận giảm giá hàng hóa dịch vụ
Chiết khâu thanh toán, chiết khâu thương mại được người bán chấp thuận giảm trừ vào khoản phải trả
Giá trị hàng trả lại người bán ưong kì.
Bên Có:
Sô' tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, nhận thầu xây lắp...
Trị giá hàng hóa đã nhận liên quan đến sô' tiền mua hàng đặt trước.
Số dư bên Có: Sô' tiền phải trả người bán hiện còn.
Số dư bên Nợ: Sô' tiền mua hàng đặt trước hoặc sô' trả thừa người bán hiện còn.
* Nguyên tắc kế toán:
 
Phản ánh vào tài khoản phải trả cho người bán, bao gồm cả phần ứng trước cho người bán, cuổỉ kỳ không được bù trừ sô' dư bên có và sô' dư bên nợ của tài khoản này, mà phải theo dõi chi tiết công nợ phải trả, ứng trước, cuô'i kỳ sô' dư bên có trình bày bên nguổn vô'n, sô' dư bên nợ trình bày bên tài sản của bảng cân đối kê' toán. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa dịch vụ trả tiền ngay. Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập nhung cuôi tháng vẫn chưa có hóa đon thì sử đụng giá tam tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tê'khi nhận được hóa đom hoặc thông báo chính thức của người bán. Kế toán trên tài khoản này phải chi tiết cho từng đôi tượng phải trả, kê' toán phải hạch toán rõ ràng các khoản chiết khâu thanh toán, chiết khâu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán ngoài hóa đơn mua hàng.
 
Tài khoản 611 - Mua hàng: TK này dùng đê phản ánh trị giá hàng hóa vật tư mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác:
Bên Nợ:
Trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ đầu kỳ (tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng đang đi đường).
Trị giá hàng mua và tăng do các nguyền nhân khác trong kỳ.
Bên Có:
-Trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ (tồn kho, tổn quầy, hàng gửi bán, hàng đang đi đường).
-Trị giá hàng mưa bị trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khâu thương mại được hường
Trị giá hàng xuất trong kỳ
Tài khoản này cuôì kỳ không có sô' dư.
Nguyên tắc kê'toán:
TK 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối vói doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào phản ánh vào tài khoản này theo giá gốc.
Kê' toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa.
TK này được chi tiết thành 2 TK câp 2:
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kê'toán mua hàng còn sử dụng các tài khoản có liên quan như 111, 112,
331, 133...
 
 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Kinh nghiệm làm kế toán

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1