học kế toán thực tế




Mức Phạt Vi Phạm Luật Thuế
Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, môn bài, TNCN, TNDN

Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, môn bài, TNCN, TNDN

Mức phạt nộp chậm các loại tờ khai thuế như thuế GTGT, thuế TNCN, Thuế môn bài, thuế TNDN năm 2019 áp dụng theo thông tư 166/2013/TT-BTC

Tải thông tư 166/2013/TT-BTC mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Tải thông tư 166/2013/TT-BTC của bộ tài chính quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm 41 điều về quy định xử phạt như vi phạm thuế TNCN, thuế GTGT, Thuế môn bài, thuế TNDN,… và các loại thuế khác

tải thông tư 166/2013/TT-BTC

Tóm tắt thông tư 166/2013/TT-BTC:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế        

Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế      

Điều 3. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng          

Điều 4. Thời hiệu xử phạt, thời hạn truy thu thuế và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế  

Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định       

Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế 

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định          

Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế      

Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế       

Điều 12. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn  

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế    

Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng       

Điều 15. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế  

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 18. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế    

Điều 19. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính về thuế          

Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản   

Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản          

Điều 22. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế   

Điều 23. Giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế          

Điều 24. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự         

Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt

Điều 27. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế          

Điều 28. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế    

Điều 29. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế     

Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản       

Điều 31. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành đối với trường hợp lập biên bản

Điều 32. Công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế 

Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế  

Điều 34. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế           

Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản   

Điều 36. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền 

Điều 37. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế  

Điều 38. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế     

Điều 39. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để thi hành     

Điều 40. Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế 

Điều 41. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt    

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định tại thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

1. Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật.

3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

4. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định.

5. Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần, cụ thể:

a) Một hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó. Trường hợp, hành vi vi phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt hành vi vi phạm thì áp dụng hình thức xử phạt với tình tiết tăng nặng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp, người nộp thuế bị ấn định thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại Thông tư này.

b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế có dấu hiệu tội phạm đã chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã có quyết định khởi tố vụ án mà trước đó người có thẩm quyền xử phạt đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt; nếu chưa ra quyết định xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi đó.

c) Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho tổ chức kê khai thuế, quyết toán thuế, căn cứ vào nội dung ủy quyền nếu hành vi vi phạm thuộc trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền thì tuỳ theo mức độ vi phạm của tổ chức được ủy quyền bị xử phạt theo Thông tư này.

d) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế hoặc vi phạm hành chính về thuế nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;

Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

6. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế.

7. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.

 



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất




Số lượt xem

Đang online23
Tổng xem1

0988.043.053