học kế toán thực hành kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Tuỳ từng thời điểm trả khoản chi phí lãi vay mà cách hạch toán chi phí lãi vay cũng khác nhau? Khoản chi phí lãi vay đó có hợp lý hay không? Cũng hạch toán khác nhau…

 

Cách hách toán chi phí lãi vay được trừ và không được trừ 2021 

Lưu ý: Khi DN các bạn đi vay mà tiền mặt, tiền gửi ngân hàng còn nhiều thì khoản chi phí lãi vay sẽ bị loại ra đó nhé.

Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP lý và KHÔNG hợp lý:

1. Trường hợp trả lãi vay theo định kỳ:

Nợ TK635

        Có TK 111, 112.

2. Trường hợp trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:

- Khi trả lãi, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo thông tư 133 hoặc Theo Thông tư 200)

        Có TK 111, 112

- Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK  242.

3. Trường hợp trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.

- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK335

- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 335

        Có TK 111, 112

4. Trường hợp DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp.

- Khi trả lãi:

Nợ TK 242

        Có TK 111, 112

- Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK 242

5. Trường hợp DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:

- Nếu trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112

- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng chưa có tiền trả, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 315

Chú ý: Khoản Chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý => Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các bạn nhập số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Đây là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN).

VD: Trên giấy phép DKKD của Công ty CP Nội Thất Đức Minh có số vốn điều lệ là 2.000.000.000.

- Nhưng thực tế mới chỉ góp được 1.200.000.000. Còn thiếu 800.000.000

- Công ty đi vay Ngân hàng ABC: 1.000.000.000 với lãi suất 8%/tháng.

- Hàng tháng chi phí lãi vay mà công ty phải trả là: 1.000.000.000 x 8% = 80.000.000

- Vì công ty chưa góp đủ vốn điều lệ, còn thiếu 800.000.000 nên phần chi phí lãi vay này sẽ không được trừ, mà chỉ được trừ phần chi phí lãi vay của (1 tỷ – 800 tr = 200 tr) cụ thể như sau:

=> Chi phí lãi vay không được trừ = 800tr X 8% = 64.000.000

=> Chi phí lãi vay được trừ: 200 tr X 8% = 16.000.000

Cách hạch toán chi phí lãi vay:

Nợ TK 635: 80.000.000

        Có TK 111, 112: 80.000.000

-> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các nhập số tiền 64.000.000 vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

II. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:

"- Khi trả lãi tiền vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp nộp hộ cá nhân thuế TNCN thì đối với khoản chi hộ này doanh nghiệp không được hạch toán vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."

( Theo Công văn số 1360/CT-TTHT ngày 26/9/2011 của Cục thuế Nghệ An V/v hướng dẫn chính sách thuế TNDN)

1) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN(Tức là DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: (Tổng chi phí lãi vay - 5% thuế TNCN)

           Có TK 111,112: 

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  5% tiền thuế TNCN (Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

           Có Tk 3335:

- Khi nộp thuế TNCN:

         Nợ 3335:

         Có 111, 112:

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112:

            Có 138:

2) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN(Tức là DN đi vay sẽ phải nộp thuế TNCN thay cho cá nhân)

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay DN trả cho cá nhân)

            Có 111, 112:

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

         Nợ 811: 5% thuế TNCN  (Vì DN nộp thay, nên khoản chi phí này là không hợp lý)

         Có 3335: 

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 

           Có 111, 112:

=>  Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN các bạn phải loại ra và nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai.

VD: Trong tháng 11/2016 Công ty TNHH Thiết bị Điện Minh Hưng  phải trả tiền lãi vay cho cá nhân là 20.000.000. Cách hạch toán như sau:

a) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

  Nợ TK 635: 19.000.000 (Tổng chi phí lãi vay - 5% thuế TNCN)

             Có TK 111,112: 19.000.000

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  1.000.000 (5% tiền thuế TNCN. Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

           Có Tk 3335: 1.000.000

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 1.000.000

            Có 111, 112: 1.000.000

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112: 1.000.000

            Có 138: 1.000.000

b) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: 20.000.000

           Có 111, 112: 20.000.000

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811:  1.000.000 (5% thuế TNCN)

            Có 3335:  1.000.000

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335:  1.000.000

            Có 111, 112: 1.000.000

 

 

 

Xem thêm : Chi phí đồng phục nhân viên được trừ khi tính thuế tncn không 2021 ?

- Học kế toán thực hành tại Bắc Ninh

Học kế toán thực hành tại Thủ Đức


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Kinh nghiệm làm kế toán

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1