học kế toán thực hành kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Trong doanh nghiệp kế toán tiền lương chiếm một vị trí khá quan trọng, công việc của kế toán tiền lương thường tập trung chính ở 2 giai đoạn: Cuối tháng: Tính tiền lương và Đầu tháng: Thanh toán tiền lương ( tùy theo quy định chi trả của doanh nghiệp ). Đi kèm với tiền lương là tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động và Tài khoản sử dụng là 344 ( phải trả người lao động )

 

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2021

Cách hạch toán định khoản kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có các trường hợp chính như sau:

 1. Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)

 Tổng số tiền lương bao gồm bảo hiểm, thuế phải trả cho người lao động

Nợ TK 154 (QĐ 48 hoặc thông tư 133)

Nợ TK 622 (QĐ 15)

Nợ TK 642              6421  (NV bán hàng)  6422 (NV QLDN)

                                    Có TK 334

2. Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 24% lương đóng bảo hiểm (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%)

               Nợ TK 6422

                              Có TK 3382 (BHCĐ 2%)

                              Có TK 3383 (BHXH 18%)

                              Có TK 3384 (BHYT 3%)

                              Có TK 3389 (BHTN 1%) ( Nếu có - dành cho DN có từ 10 LĐ trở lên)

3. Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động

                        Nợ TK 334 (10,5%)

                              Có TK 3383 (BHXH 8%)

                              Có TK 3384 (BHYT 1,5%)

                              Có TK 3389 (BHTN 1%) ( Nếu có - dành cho DN có từ 10 LĐ trở lên)

4. Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định

                        Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)

                        Nợ TK 3383 (BHXH 26%)

                        Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)

                        Nợ TK 3389 (BHTN 2%)

                              Có TK 112 (34,5%)

5. Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

                        Nợ TK 334                  Thuế TNCN

                             Có TK 3335

6. Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác

                              Nợ TK 334                

                                     Có TK 111, 112

7. Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

 Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

                        Nợ TK 3335                 

                              Có TK 111, 112

8. Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm

Nợ TK 3383, 3384, 3389

                           Có TK 111, 112

 9. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)

     Có TK 334 - Phải trả người lao động

 10. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

     Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

     Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động 

     Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

11. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp:

- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

     Có TK 334 - Phải trả người lao động 

- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động 

     Có các TK 111, 112,. . .

 12. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

     Có TK 334 - Phải trả người lao động 

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động 

     Có các TK 111, 112,. . .

 

 

Xem thêm : Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ thời gian và cách hạch toán 2021

- Học kế toán thực hành tại Bắc Ninh

Học kế toán thực hành tại Thủ Đức


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Kinh nghiệm làm kế toán

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1