học kế toán thực hành kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 
Kế toán Minh Việt hướng dẫn doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 2021 có những thay đổi mới hướng dẫn nghiệp vụ cho kế toán như sau :
           => Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Bắc Ninh <= ( Liên tục mở lớp )

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 
* Kê toán mua hàng theo phương thức lây hàng
-Khi mua hàng vể nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng,... kế toán ghi:
Nợ TK156 (1561) - Giá mưa hàng hóa
Nợ TK133 (1331) - ThuếGTGT đầu vào được khâu trừ Có TK 111,112,141, 311, 331 (tổng giá thanh toán).
Trường hợp thu mua hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng, khi nhập kho, ghi:
Nợ TK 153 (1532) - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - ThưếGTGT đầu vào được khâu trừ
Có TK 111,112,113, 311, 331... (Tổng giá thanh toán của bao bì).
Trường hợp bao bì kèm theo không tính giá riêng phải trả lại cho người bán, trị giá bao bì kèm theo hàng hóa phải theo dõi trên phần thuyết minh Đồng thời sô' tiền ký cược về trị giá bao bì theo yêu cầu của người bán, ghi:
Nợ TK 244 - Sô tiền ký cược ngắn hạn
Có TK 111, 112, 331... (SỐ tiền ký cược theo yêu cẩu của bên bán).
Nếu doanh nghiệp đặt trước tiêri mua hàng cho người bán, khi ứng tiền kế to án ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 111,112, 311... (SỐ tiền đặt trước).
Khi người bán chuyển hàng đến cho doanh nghiệp, hàng được nhập kho, ghi:
Nợ TK156 (1561) - Giá mua hàng hóa
Nợ TK 153 (1532) - Công cụ dụng cụ
Nợ TK 133 (1331) - ThuếGTGT được khấu trừ
Có TK 331 (Tổng giá thanh toán của hàng hóa và bao bì).
Khi mua hàng, phát sinh chi phí vận chuyển, bổc dỡ, lưu kho, lưu bãi..., ghi:
Nợ TK 156 (1562) - Chi phí thu mua
Nợ TK133 (1331) - ThuếGTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111,112, 311 (Sô' chi phí thu mua đã thanh toán) Có TK 331 (SỐ chi phí thu mua chưa trả).
* Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng
Trường hợp hàng và chứng từ cùng về: Kê'toán tương tự như mua hàng theo phương thức lây hàng
Trường hợp hàng về trước, chứng từ về sau:
+ Hàng mua đã nhập kho nhưng cuôi tháng chưa có hóa đơn, kê'toán ghi sổ theo giá tạm tính (không bao gổm thưếGTGT):
Nợ TK156 (1561) - Giá mua hàng hóa Có TK 331 - Phải trả người bán.
Khi có hóa đơn điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hóa đơn:
+ Nếu giá trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung chênh lệch
Nợ TK156 (1561) (Phần chênh lệch)
Có TK 331 - Phải ưả người bán.
+ Nếu giá ưên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính, kê' toán ghi điểu chỉnh giảm phần chênh lệch:
Nợ TK 331 - (Phần chênh lệch)
CÓ TK 156 - Hàng hóa.
+ Sau bút toán điều chỉnh, kế toán ghi nhận thuếGTGT đầu vào được khấu trừ theo hóa đơn:
Nợ TK 133 - ThuếGTGT đầu vào được khâu trừ Có TK 331 - Phải trả người bán.
Trường hợp chứng từ vê' trước, hàng về sau:
+ Hàng mua hàng nhung cuối tháng hàng chưa về DN, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK133 (1331) - ThuếGTGT được khấu trừ
Có TK111,112,113, 311, 331... (Tổng giá thanh toán).
Khi hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay gửi bán thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK156 (1561) - Giá mưa hàng hóa Nợ TK 157 - Hàng gửi bán Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK151 (Trị giá hàng mua đi đường về nhập kho hoặc bán thẳng).
* Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình mua hàng
Kế toán hàng thiêu trong khâu mua
Khi kiểm nhận nhập kho phát sinh hàng thiếu so với hóa đơn, nêu thiếu chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa (theo số thực nhận) Nợ TK138 (1381) - Tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân Nợ TK 133 ThuếGTGT đầu vào được khâu trừ Có TK 111,112, 331 (Tổng giá thanh toán).
Số hàng thiêu tùy thuộc vào tùng nguyên nhân cụ thể có thể được ghi nhận:
+ Nêu thiếu là do hao hụt, mất mát không do cá nhân gây ra Nợ TK 156 (1562) (Hao hụt trong định mức)
Nợ TK 632 (Hao hụt ngoài định mức)
Có TK 138 (1381) - Tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân.
+ Nếu người bán xuất thiếu
Người bán giao tiếp sô'hàng thiêu:
Nợ TK156 (1561) - Giá mua hàng hóa
Có TK 138 (1381) (Xử lý sô' hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân).
Nếu người bán không còn hàng hoặc đơn vị không châp nhận mua tiếp, kế toán ghi giảm nợ phải ưả ngưòi bán:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 138 (1381) (Xử lý số hàng thiếu)
Có TK133 - ThuếGTGT được khấu trừ.
+ Nếu cá nhân làm mất hàng hóa phải bồi thường:
Nợ TK138 (1388) - Phải thu khác
Có TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ Có TK 138 (1381) (Xử lý số hàng thiếu).
* Kế toán hàng thừa trong khâu mua
Trường hợp khi kiểm nhận nhập kho xuất hiện hàng thừa so vói hóa đơn, doanh nghiệp lập biên bản, khi chưa biết nguyên nhân:
+ Nêu nhập toàn bộ hàng mua bao gổm cả sô'hàng thừa:
Nợ TK156 (1561) - Giá mua hàng hóa (gồm sô'đúng hóa đơn và sô'hàng thừa)
Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (theo hóa đơn)
Có TK 111,112, 311, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân.
+ Nếu doanh nghiệp không nhập kho sô' hàng thừa mà nhận giữ hộ trong thời gian chờ xác định nguyên nhân, kê' toán theo dõi trên phần thuyết minh
Khi biết nguyên nhân hàng thừa, trường hợp hàng hóa thừa khi mua đã nhập kho, kê'toán ghi:
+ Nếu do bên bán gửi thừa
■*" Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân Có TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa.
Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân Nợ TK133 - ThuếGTGT đầu vào
Có TK111,112, 331 (Tổng giá thanh toán số hàng thừa). + Nếu do dôi thừa tự nhiên
Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân CÓ TK 711 - Thu nhập khác.
Nếu chỉ nhập kho hàng hóa theo giá trị trên hóa đom, hàng thừa nhận giữ hộ sau khi xác định nguyên nhân hàng thừa và ghi nhận vào các tài khoản phù hợp.
+ Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa, đom vị đổng ý mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa Nợ TK 133 - ThuếGTGT đầu vào
Có TK 331 (Tổng giá thanh toán của số hàng thừa).
+ Nếu thừa do dôi thừa tự nhiên:
Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa
Có TK 711 - Thu nhập khác.
* Kế toán chiết khấu thanh toán hàng mua
Trường hợp hàng mua với phưomg thức trả chậm, khi thanh toán tiền hàng:
+ Nêu thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khâu thanh toán, số chiết khâu được hưởng ghi tăng doanh thu tài chính và ghi giảm phải trả người bán:
Nợ TK 331 - Phải trản người bán Có TK 111,112, 311 (Sô'tiền thực trả)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho nhà cung câ'p sau đó mới ghi nhận chiết khâu thanh toán được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Kinh nghiệm làm kế toán

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1